http://m.me/tamthatlaocai.vn/inbox
Giỏ hàng(0) Sản phẩm
Trang chủKiến thức sức khỏeCây thuốc chữa bệnh

Ma đâu linh khác lá

Rễ được dùng để trị thủy thũng, lâm bệnh, tiểu tiện khó khăn, phong thấp tê đau, tước khí thấp thũng, hạ bộ thấp sang ung thũng và cao huyết áp.

Mã đâu linh khác lá, Phòng kỷ, Hán trung phòng kỷ, Thanh mộc hương – Aristolochia heterophylla Hemsl., thuộc họ Nam mộc hương – Aristolochiaceae.

ma-dau-linh

Mô tả cây mã đâu linh khác lá

dây leo sống nhiều năm; thân non có rãnh, cạnh tròn, có lông mịn, dài đến 20cm. Lá mọc so le; phiến lá hình tim thon, dài 5.5-12cm, rộng 5-8cm, đầu thon, gân ở góc 5, gân bên 3-4 đôi, mặt trên có lông thưa nham nhám, mặt dưới có lông dày, cuống 3-4cm. Hoa có cuống dài, có lông; bầu có lông dày trắng, ống có ít lông. Quả nang dài 3-6.5cm, tach làm 6 mảnh, có nhiều hạt.

Sinh thái: Mọc ở ven suối đã cạn của vùng rừng núi  đất lẫn đá. Ra hóa thắng 5-6, có quả tháng 7-8.

Phân bố: Phú Thọ ( Núi Lưỡi Hái), còn có ở Trung Quốc.

Bộ phận dùng để làm thuốc

Rễ và hạt – Radix et Semen Aristolochiae Heterophyllae; thường gọi Hán Trung Phòng Kỷ. Người ta thu hái rễ vào mùa xuân, rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô dùng. Lấy hạt ở quả già.

ma-dau-linh

quả mã đâu linh

Tính vị, tác dụng cây mã đâu linh khác lá

Vị đắng, cay, tính hàn; có tác dụng lợi thủy tiêu thũng, khư phong chỉ thống, Hạ huyết áp.

Công dụng của cây mã đâu linh

Rễ được dùng để trị thủy thũng, lâm bệnh, tiểu tiện khó khăn, phong thấp tê đau, tước khí thấp thũng, hạ bộ thấp sang ung thũng và cao huyết áp.

Liều dùng 4-12g, dạng thuốc sắc. Hạt được dùng trị bệnh đau dạ dày.

Một số bài thuốc chữa bệnh từ Mã đậu linh

  • Trị bụng nước lâu ngày như cái trống lớn:

Nấu nước Mã đâu linh uống vậy. (Thiên kim phương)

  • Trị tâm thống:

Mã đâu lớn 1 quả, đốt tồn tính trên đèn, nghiền nhỏ, uống với rượu ấm. (Trích nguyên phương)

  • Trị trẻ con phế hư, thở to suyễn gấp:

A giao 1 luợng 5 chỉ (sao cám), Thử niêm tử (sao thơm), Cam thảo (Chích) mỗi vị 2,5 chỉ, Mã đâu linh 5 chỉ, Hạnh nhân 7 cái (bỏ vỏ, nhọn), gạo nếp 1 lượng (sao). Thuốc trên nghiền nhỏ, mỗi lần uống 1,2 chỉ, nước 1 chén , sắc còn 6 phân, uống ấm sau bửa ăn. (Giản yếu tế chúng phương)

  • Trị phế khí ho suyễn:

Mã đâu linh (chỉ dùng mặt trong, bỏ vỏ, bơ nửa lượng, đổ vào chén trộn hòa đều, lửa nhỏ sao khô), Cam thảo 1 lượng (chích). 2 vị nghiền nhỏ, mỗi lần uống 1chỉ, nước 1 chén, sắc còn 6 phân, nhắp uống ấm, hoặc dùng thuốc bột ngậm nuốt nước cũng được. (Tiểu nhi dược chứng trực quyết – A giao tán)

  • Chữa chứng ho ra máu, thuộc chứng Phế âm hư:

A giao 60g, Mã đậu linh 20g, Ngưu bàng tử 10g, Chích thảo 10g, Hạnh nhân 6g, Gạo nếp sao 40g. Các vị tán mịn, mỗi lần uống 8g, hoặc sắc uống. Tác dụng: Dưỡng âm bổ Phế, chỉ khái huyết. (Bổ Phế A Giao Thang)

  • Phế nhiệt biểu hiện như ho, hen nhiều đờm vàng:

Mã đậu linh 12g, Tỳ bà diệp 12g, Tiền hồ 110g, Tang bạch bì 12g, Hoàng cầm 12g. Sắc uống. (Kinh Nghiệm Dân Gian).

  • Phế hư biểu hiện như ho có ít đờm hoặc đờm có máu và thở nông:

Mã đậu linh 12g, Sa sâm 12g, Mạch đông 12g, Tử uyển 12g, A giao 12g, Can thảo 6g. Sắc uống. (Kinh Nghiệm Dân Gian).

  • Chữa Phế nhiệt, ho khan, mũi chảy máu:

Tang bạch bì 12g, Mã đậu linh 12g, Cam thảo 8g, Địa cốt bì 12g, Ngạnh mễ 20g, Các vị tán bột làm hoàn hoặc có thể dùng thuốc thang theo liều lượng trên gia giảm. Tác dụng: Thanh tả Phế nhiệt, bình suyễn chỉ khái. (Tả Bạch Tán gia Vị).

© Copyright 2019 tamthatlaocai.vn, All rights reserved
0383 838 663